U.S. Military Ranks

U.S. Military Ranks

Source: U.S. Department of Defense.

Pay
Grade
Army and Marine Corps Navy and Coast Guard1 Air Force Total
number2
Commissioned Officers
0-1 Second Lieutenant Ensign Second Lieutenant 24,579
0-2 First Lieutenant Lieutenant Junior Grade First Lieutenant 28,002
0-3 Captain Lieutenant Captain 72,729
0-4 Major Lieutenant Commander Major 45,168
0-5 Lieutenant Colonel Commander Lieutenant Colonel 28,148
0-6 Colonel Captain Colonel 11,542
0-7 Brigadier General Rear Admiral Brigadier General 444
0-8 Major General Rear Admiral Major General 285
0-9 Lieutenant General Vice Admiral Lieutenant General 132
0-10 General Admiral General 39
Special Grades3
(5 stars) General of the Army Fleet Admiral General of the Air Force
Warrant Officers
W-1 Warrant Officer 2,935
W-2–W-5 Chief Warrant Officer Chief Warrant Officer4 13,450
TOTAL OFFICERS 227,453
Enlisted Personnel
E-1 Private Seaman Recruit Recruit 53,586
E-2 Army Private/
Marine Private First Class
Seaman Apprentice Airman 80,531
E-3 Army Private First Class/
Marine Lance Corporal
Seaman Airman First Class 185,923
E-4 Corporal Petty Officer, Third Class Senior Airman 261,890
E-5 Sergeant Petty Officer, Second Class Staff Sergeant 248,805
E-6 Staff Sergeant Petty Officer, First Class Technical Sergeant 175,234
E-7 Army Sergeant First Class
Marine Gunnery Sergeant
Chief Petty Officer Master Sergeant 96,956
E-8 Master Sergeant Senior Chief Petty Officer Senior Master Sergeant 26,912
E-9 Sergeant Major Master Chief Petty Officer Chief Master Sergeant 10,629
Special Grades5
Sergeant Major Master Chief Petty Officer Chief Master Sergeant
TOTAL ENLISTED 1,126,984
1. The United States Coast Guard operates within the Department of Homeland Security rather than the Department of Defense.
2. As of June 30, 2006. Excludes Coast Guard.
3. There are no living five-star commissioned officers.
4. Applies only to the Navy, not the Coast Guard.
5. Senior enlisted advisers. There is only one for each branch of service (Air Force, Army, Marine Corps, Navy).
Source: U.S. Dept. of Defense, Defense Manpower Data Center.
~~~~

Image result for insignia military officer costume

~~~~

Chuẩn úy

A warrant officer (WO) is an officer in a military organisation who is designated an officer by a warrant, as distinguished from a commissioned officer who is designated an officer by a commission, and a non-commissioned officer who is designated an officer, often by virtue of seniority.

Warrant officers command detachments, units, activities, vessels, aircraft, and armored vehicles as well as lead, coach, train, and counsel subordinates. However, the warrant officer’s primary task as a leader is to serve as a technical expert, providing valuable skills, guidance, and expertise to commanders and organizations in their particular field.[22]

The warrant officer corps began in the nascent English Royal Navy.[1] At that time, noblemen with military experience took command of the new Navy, adopting the military ranks of lieutenant and captain. These officers often had no knowledge of life on board a ship—let alone how to navigate such a vessel—and relied on the expertise of the ship’s master and other seamen who tended to the technical aspects of running the ship. As cannon came into use, the officers also required gunnery experts; specialist gunners began to appear in the 16th century and also had warrant officer status.[2] Literacy was one thing that most warrant officers had in common, and this distinguished them from the common seamen: according to the Admiralty regulations, “no person shall be appointed to any station in which he is to have charge of stores, unless he can read and write, and is sufficiently skilled in arithmetic to keep an account of them correctly”. Since all warrant officers had responsibility for stores, this was enough to debar the illiterate.[3]

Đến cuối thế kỷ 19, bậc Chuẩn sĩ quan/ Warrant officer hình thành 3 hạng:

  • Cao cấp (Wardroom warrant officers): là các chuẩn sĩ quan được hưởng chế độ tương đương sĩ quan, bao gồm các chuyên viên về chuyên môn (master), y sĩ (surgeon), hậu cần (purser) và các tuyên úy (chaplain).
  • Trung cấp (Standing warrant officers): là các chuẩn sĩ quan được hưởng chế độ nhân sự cố định của tàu, chịu sự quan lý của Công xưởng Hoàng gia, bao gồm các pháo thủ (gunner), các chuyên viên về bảo dưỡng chung (boatswain) và bảo dưỡng thân, cột buồm (carpenter)
  • Sơ cấp (Junior warrant officers): là các chuẩn sĩ quan hưởng chế độ của thủy thủ đoàn, bao gồm các phụ tá, trợ lý cho sĩ quan và chuẩn sĩ quan.
~~~~

chuẩn tướng: brigadier general

Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam không có cấp hàm này. Trong Quân lực Việt Nam Cộng hòa (19551975), quân hàm Chuẩn tướng là hàm tướng 1 sao, được đặt ra từ năm 1964. Quân hàm này dưới Thiếu tướng (major general), trên Đại tá (colonel), tương đương quân hàm Brigadier General (Quân đội Mỹ), Général de Brigade (Quân đội Pháp, có 2 sao). Trong Hải quân Việt Nam Cộng hòa, hàm tương đương là Phó Đề đốc.

Trong Quân đội Hoàng gia Anh (Lục quân), cấp bậc tương đương là Brigadier. Quân hàm này không nằm trong cấp tướng; tuy nhiên trong NATO vẫn được xem ngang hàng với Brigadier General của Quân đội Mỹ và cấp tương đương của các quân đội khác. Trong Không quân Anh, cấp bậc tương đương là Air Commodore (Chuẩn tướng Không quân).

Trong các tài liệu Việt Nam, danh xưng các tướng lĩnh Pháp thường bị lẫn lộn cấp bậc Thiếu tướng và Chuẩn tướng. Nguyên do hệ thống quân hàm hiện đại của Việt Nam được đặt ra lần đầu vào bởi Sắc lệnh 33-SL năm 1946 đã quy định cấp bậc khởi đầu của cấp tướng là Thiếu tướng. Do đó, đối chiếu với quân đội Pháp sẽ có các cấp bậc Thiếu tướng (Général de brigade), Trung tướng (Général de division), Đại tướng (Général de corps d’armée) và Thống chế (Maréchal).

Tuy vậy, trong Sắc lệnh 71-SL năm 1946 lại quy định các cấp bậc tương ứng với chức vụ đảm nhiệm như sau:

  • Thiếu tướng: Sư đoàn trưởng, tương đương cấp bậc “Général de division”
  • Trung tướng: Quân đoàn trưởng, tương đương cấp bậc “Général de corps d’armée”
  • Đại tướng: Tập đoàn trưởng, tương đương cấp bậc “Général d’armée”

Chính do sự thay đổi 2 lần này mà các tài liệu Việt Nam trước năm 1965 thường dịch cấp bậc “Général de brigade” thành Thiếu tướng. Sau năm 1965, cấp bậc này mới được dịch là Chuẩn tướng, tuy nhiên do sự sao chép nhiều lần các tài liệu cũ mà dẫn đến sự nhầm lẫn trên.

~~~~

Tổng tư lệnh (tối cao): commander-in-chief

Tổng tư lệnh thường được dùng để chỉ người giữ chức vụ chỉ huy toàn bộ quân đội, hay mở rộng là chỉ huy toàn bộ các lực lượng vũ trang, trên một khu vực địa lý cấp quốc gia hoặc tương đương. Trong tổ chức của một quốc gia, chức vụ Tổng tư lệnh là chức vụ chỉ huy quân sự cao nhất, nên còn được gọi là Tổng tư lệnh tối cao. Tổng tư lệnh của quốc gia là nguyên thủ quốc gia đó.

Việt Nam, người giữ chức vụ Tổng tư lệnh duy nhất là Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Sinh ngày 25.8.1911, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, nay là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Ngày nay, ở Việt Nam không còn sử dụng chức danh Tổng Tư lệnh Quân đội nữa.

~~~~

Tư lệnh: commanding officer: commanding general.

Trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, chức danh Tư lệnh được quy định tại sắc lệnh 14-SL ngày 12 tháng 3 năm 1949 của Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 1948). Tư lệnh là chức danh của người chỉ huy quân chủng, binh chủng, quân khu, quân đoàn và tương đương. Trước năm 1980, chức danh Tư lệnh còn được dùng ở cấp sư đoàn.

~~~~

Quân đội Hoa Kỳ có 5 quân chủng (Service branches):

  • Lục quân (Army), thành lập ngày 14/6/1775 và thuộc Bộ Quốc phòng
  • Hải quân (Navy), thành lập ngày 13/10/1775 và thuộc Bộ Quốc phòng
  • Thủy quân lục chiến (Marine Corps), thành lập ngày 10/11/1775 và thuộc Bộ Quốc phòng
  • Tuần duyên (Coast Guard), thành lập ngày 4/8/1790 và trong thời bình thuộc Bộ An ninh nội địa
  • Không quân (Air Force), thành lập ngày 18/9/1947 và thuộc Bộ Quốc phòng

‘lục’ nghĩa là chiến đấu trên mặt đất. ‘thủy quân lục chiến’‘lính thủy đánh bộ’. Quân chủng Lục quân: là quân chủng tác chiến chủ yếu trên mặt đất.

Mỗi quân chủng có các binh chủng. Tư lệnh và chính ủy binh chủng thường mang quân hàm Thiếu tướng hoặc đại tá. Binh chủng là một bộ phận của quân chủng, làm chức năng trực tiếp chiến đấu, hoặc bảo đảm chiến đấu có vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương pháp tác chiến và hoạt động đặc thù. Mỗi quân chủng có một số binh chủng đặc thù. Theo truyền thống, một số bộ đội chuyên môn cũng được gọi là binh chủng (BC công binh, BC thông tin liên lạc, vv.).

~~~~

People’s Army of Vietnam: Quân đội Nhân dân Việt Nam

  •  Vietnam People’s Ground Forces (Lục quân Nhân dân Việt Nam)
  •  Vietnam People’s Navy (Hải quân Nhân dân Việt Nam)
  •  Vietnam People’s Air Force (Không quân Nhân dân Việt Nam)
  •  Vietnam Border Defence Force (Biên phòng Việt Nam)
  •  Vietnam Coast Guard (Cảnh sát biển Việt Nam)(Tuần duyên)
~~~~
Military organization (ground forces): typical numbers, typical units, typical commander.
nửa chục. 5. 1-4. fireteam. corporal. toán/tổ quân. Hạ sĩ.
một chục. 10. 10. squad/section. sergeant. tiểu đội. trung sĩ.
nửa trăm. 50. 20-40. platoon. lieutenant (cấp úy). trung đội. thiếu úy.
hai trăm. 200. 70-200.company. captain/major. đại đội. đại úy/ thiếu tá.
một ngàn. 1k. 300-1000. battalion/cohort. lieutenant colonel. tiểu đoàn. trung tá.
nửa chục ngàn. 5k. 3k-5k. regiment. colonel. trung đoàn. thượng tá.
một chục ngàn. 10k. 5k-9k. brigade (lữ đoàn). brigadier general (chuẩn tướng)/ brigadier (đại tá).
hai chục ngàn. 20k. 10k-15k. division/legion. major general. sư đoàn. thiếu tướng.
năm chục ngàn. 50k. 20k-45k. corps. lieutenant general. quân/binh đoàn. trung tướng.
năm chục ngàn. 50k. 40k-50k. (military) district/region. lieutenant general. quân khu: tương đương quân đoàn nhưng đóng tại một chỗ bảo vệ một vùng lãnh thổ. trung tướng.
2+ corps. (field) army. general. tập đoàn quân. đại tướng (4 sao).
2+ field armies. an army group/ a front. field marshal/ five-star general. Cụm tập đoàn quân/ Phương diện quân. Thống soái, thống chế, thống lĩnh.
4+ army groups. region/theater. six-star rank.
~~~~
thiếu/trung/thượng/đại tá có một/hai/ba/bốn sao. tương tự cho cấp tướng.
~~~~
Bộ Tổng tham mưu
(General Staff)
Insignia of the General Staff
Gen. Phùng Quang Thanh, Chief of the General Staff from 2001 to 2006. Tham mưu trưởng.
~~~~
PAVN's structure
~~~~

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *